Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

ĐIỀU LỆ

HỘI TIN HỌC – VIỄN THÔNG HÀ NỘI

Điều lệ này đã được thông qua tại Đại hội lần thứ II Hội Tin học – Viễn thông Hà Nội ngày 17   tháng 12   năm 2005 tại Hà Nội.

 

Chương I

TÊN HỘI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỘI

Điều 1 : Hội lấy tên là Hội Tin học – Viễn thông Hà Nội. Hội là một tổ chức tự nguyện của những người hoạt động trong lĩnh vực tin học và viễn thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Điều 2 : Mục đích của Hội là tập hợp lực lượng để góp phần đẩy mạnh sản xuất, nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng tin học – viễn thông phục vụ phát triển kinh tế và khoa học, nâng cao trình độ lý luận nghiệp vụ, chất lượng giảng dạy tin học – viễn thông: phát hiện và giúp đỡ bồi dưỡng những người có năng khiếu trong các lĩnh vực tin học – viễn thông của Thành phố Hà Nội nói riêng và của cả nước Việt Nam nói chung.

Điều 3 : Hội Tin học – Viễn thông Hà Nội hoạt động trong phạm vi Thành phố Hà Nội, tuân theo luật pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quy định của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội và là thành viên của Liên hiệp các Hội khoa học Kỹ thuật Hà Nội và Hội Tin học Việt Nam.

Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài sản và cơ quan ngôn luận riêng.

Điều 4 : Những nhiệm vụ chính của Hội:

1. Động viên tinh thần tích cực và khả năng sáng tạo của đông đảo hội viên, thúc đẩy sự phát triển sản xuất, ứng dụng tin học – viễn thông, đem những thành tựu của tin học – viễn thông phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển Hà Nội. Đồng thời giúp đỡ bảo vệ quyền lợi chính đáng của các hội viên trong các hoạt động nghề nghiệp của mình.

2. Tổ chức và giúp đỡ các hoạt động liên kết kinh tế – khoa học và ứng dụng tin học – viễn thông, các thể loại dịch vụ tin học – viễn thông khác nhau, qua đó góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho hội viên và xã hội.

3. Phối hợp các cơ quan chức năng và các tổ chức quần chúng khác của Thành phố để đề đạt ý kiến về xây dựng chiến lược, chính sách phát triển sản xuất và ứng dụng tin học – viễn thông của Hà Nội : tham gia tư vấn, thẩm định hoặc triển khai thực hiện các dự án liên quan đến tin học – viễn thông của Hà Nội.

4. Giúp đỡ hội viên nâng cao trình độ nghiệp vụ bằng nhiều hình thức khác nhau như mở các lớp bồi dưỡng chuyên đề, các câu lạc bộ khoa học, các cơ hội nhận học bổng tu nghiệp ở trong và ngoài nước, tặng các giải thưởng v.v… Giúp đỡ nhân dân, nhất là thanh niên học tập, nghiên cứu và ứng dụng tin học – viễn thông trong mọi lĩnh vực kinh tế, sản xuất và đời sống.

5. Xuất bản các ấn phẩm về tin học – viễn thông. Tổ chức thông tin khoa học kỹ thuật về tin học – viễn thông. Phổ biến rộng rãi những kiến thức cơ bản, những thành tựu mới, những nghiên cứu và sáng kiến, phát minh về nghiên cứu và ứng dụng tin học – viễn thông trong các hội viên và đông đảo nhân dân.

6. Liên hệ với các hội chuyên ngành trung ương và của các địa phương khác trong cả nước nhằm hợp tác, hỗ trợ nhau cùng phát triển và cùng đóng góp nhiều hơn cho sự nghiệp công nghệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

7. Liên hệ với các hội và các tổ chức tin học – viễn thông ở nước ngoài để đẩy mạnh hợp tác quốc tế về tin học – viễn thông. Khuyến khích và tạo điều kiện cho hội viên và các chi hội gặp gỡ, trao đổi và hợp tác với các tổ chức tin học – viễn thông quốc tế. Tập hợp và động viên người Việt Nam ở nước ngoài tham gia sản xuất, nghiên cứu, ứng dụng, kinh doanh dịch vụ về tin học – viễn thông ở Hà Nội.

Điều 5 : Quan hệ đối với Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Hà Nội và Hội tin học Việt Nam.

a. Đối với Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Hà Nội :

1. Tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh điều lệ của Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Hà Nội.

2. Tích cực tham gia các hoạt động của Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Hà Nội.

3. Hợp tác chặt chẽ với các Hội thành viên khác của Liên hiệp trong các hoạt động chung nhằm đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của Hà Nội.

4. Thường kỳ báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của Hội Tin học – Viễn thông Hà Nội lên Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Hà Nội.

b. Đối với Hội Tin học Việt Nam :

  1. Hội Tin học Viễn thông Hà Nội là thành viên của Hội Tin học Việt Nam, tôn trọng điều lệ của Hội Tin học Việt Nam.
  2. Hợp tác chặt chẽ và tích cực với Hội Tin học Việt Nam trong các hoạt động chung trên địa bàn thành phố nhằm thúc đẩy sự nghiệp sản xuất và ứng dụng tin học – viễn thông của Hà Nội cũng như của cả nước.

3. Thường kỳ thông báo tình hình và kết quả hoạt động cho Hội tin học Việt Nam, thường xuyên gặp gỡ và trao đổi nhằm phối hợp hành động để đạt hiệu quả cao nhất cho các hoạt động chung.

Chương II

HỘI VIÊN

Điều 6 : Mọi công dân Việt Nam sống và làm việc trên địa bàn Hà Nội. Nếu:

*                 Tán thành tôn chỉ, mục đích và điều lệ của Hội

*                 Có nhiệt tình và tham gia vào ít nhất một trong các mặt hoạt động : Sản xuất, nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến và ứng dụng tin học – viễn thông

*                 Tự nguyện tham gia các hoạt động của Hội

đều có thể xin gia nhập Hội, Ban chấp hành Hội hoặc BCH các Chi hội xét đơn xin gia nhập và quyết định việc kết nạp Hội viên.

Hội viên Hội Tin học – Viễn thông Hà Nội có quyền tham gia các Hội khác, nếu tôn chỉ và mục đích của Hội đó không trái với tôn chỉ và mục đích của Hội Tin học – Viễn thông Hà Nội.

Hội viên Hội Tin học – Viễn thông Hà Nội gồm :

*                 Các hội viên các nhân

*                 Các hội viên tập thể

Điều 7 : Nghĩa vụ và quyền lợi của hội viên :

a. Nghĩa vụ :

1. Tôn trọng điều lệ Hội, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Hội, tích cực hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ được Hội phân công.

2. Tích cực học tập để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tích cực tham gia phong trào ứng dụng các tiến bộ tin học – viễn thông vào thực tiễn sản xuất và đời sống của Thành phố Hà Nội. Tham gia phổ biến sâu rộng kiến thức tin học – viễn thông trong nhân dân.

3. Đóng hội phí đầy đủ

b. Quyền lợi :

1. Được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

2. Được đề nghị Hội và các tổ chức của Hội giúp đỡ và can thiệp để bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về tin học – viễn thông. Được Hội tạo điều kiện giúp đỡ đưa các kết quả nghiên cứu ứng dụng, các sáng kiến phát minh vào sản xuất, đời sống. Được ưu tiên công bố các kết quả nghiên cứu, ứng dụng trên các ấn phẩm của Hội.

3. Được thông tin thường xuyên về các tiến bộ của kỹ thuật tin học – viễn thông, được tạo điều kiện tiếp xúc, gặp gỡ, trao đổi với những người làm tin học – viễn thông ở trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ, khả năng thực hiện các công trình nghiên cứu và ứng dụng về tin học – viễn thông.

4. Được cấp thẻ “Hội viên Hội Tin học – Viễn thông Hà Nội” và sử dụng thẻ này khi tham gia các hoạt động của Hội.

5. Được bầu cử và ứng cử vào Ban chấp hành các cấp của Hội.

6. Được xin ra Hội bất kỳ lúc nào có nguyện vọng. Khi xin ra Hội phải nộp lại thẻ hội viên cho Ban chấp hành Chi hội hoặc Ban chấp hành Hội.

 

Chương III

TỔ CHỨC CỦA HỘI

 Điều 8 : Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội Đại biểu toàn Thành phố, thường lệ 05 năm tổ chức một lần. Trong trường hợp đặc biệt, Ban chấp hành Hội có thể triệu tập Đại hội bất thường khi có đề nghị của ít nhất 2/3 số uỷ viên Ban chấp hành. Số lượng Đại biểu Đại hội và tỷ lệ phân bố đại biểu do Ban chấp hành quy định.

Đại hội Đại biểu toàn Thành phố có nhiệm vụ và quyền hạn :

1. Thông qua báo cáo hoạt động nhiệm kỳ trước của Ban chấp hành Hội.

2. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ tiếp theo.

3. Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ Hội.

4. Bầu Ban chấp hành Hội.

5. Quyết định giải tán các Chi hội trực thuộc và giải tán Hội.

Điều 9 : Giữa hai kỳ Đại hội, cơ quan cao nhất của Hội là Ban chấp hành Hội. Số lượng uỷ viên Ban chấp hành do Đại hội Đại biểu quyết định cho mỗi nhiệm kỳ. Ban chấp hành có nhiệm vụ thi hành các nghị quyết của Đại hội Đại biểu toàn Thành phố và lãnh đạo toàn bộ công tác của Hội trong thời gian giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Toàn Ban chấp hành họp thường lệ mỗi năm hai lần.

Giữa hai kỳ Đại hội, việc bổ sung, thay đổi uỷ viên Ban chấp hành Hội trong từng trường hợp phải được hơn 2/3 số uỷ viên BCH biểu quyết tán thành (việc biểu quyết có thể tiến hành bằng thư). Số uỷ viên bổ sung và thay thế nhiều nhất bằng 1/5 số uỷ viên đã được Đại hội ấn định cho mỗi nhiệm kỳ.

Điều 10 : Ban chấp hành bầu ra Chủ tịch, Tổng thư ký, các Phó Chủ tịch, Ban kiểm tra và ban thường vụ của Hội. Giữa hai kỳ hội nghị của Ban chấp hành, Ban thường vụ có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Hội nhằm thực hiện các nghị quyết của Đại hội và của Ban chấp hành.

Ban chấp hành thành lập các Ban chuyên môn chịu trách nhiệm về từng mặt hoạt động của Hội. Các Ban chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban thường vụ. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của các Ban chuyên môn sẽ do Ban chấp hành quy định phù hợp với điều lệ và chương trình hành động của Hội đã được Đại hội thông qua.

Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội, Ban chấp hành sẽ thành lập các tổ chức thích hợp như Văn phòng, các cơ sở kinh tế – dịch vụ, các cơ sở đào tạo v.v…, trên cơ sở tuân thủ luật pháp Nhà nước và các quy định của Thành phố Hà Nội.

Ban thường vụ qui định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, biên chế, tổ chức và cử những hội viên có năng lực và tín nhiệm phụ trách các cơ sở này

Điều 11 : Ban kiểm tra của Hội có nhiệm vụ :

*                 Thường kỳ 06 tháng một lần kiểm tra các mặt hoạt động của Thường vụ Ban chấp hành Hội và các Chi hội, các tổ chức khoa học và kinh doanh kinh tế kỹ thuật của Hội trên cơ sở điều lệ Hội và các nghị quyết của Đại hội.

*                 Tiến hành kiểm tra bất thường về những vấn đề do các hội viên, các Chi hội hoặc do Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Hà Nội và các cơ quan chức năng của Thành phố yêu cầu.

Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Ban kiểm tra có quyền yêu cầu Ban chấp hành các cấp và các cơ sở của Hội cung cấp mọi thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến những vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra của Ban.

Kết luận về các đợt kiểm tra thường lệ và bất thường phải được thông báo đầy đủ cho Ban chấp hành Hội và các cơ quan chức năng cần thiết.

Điều 12 : Tổ chức cơ sở của Hội là các Chi hội lập ở các Viện nghiên cứu, các trường Đại học và Trung học, các cơ quan, các cơ sở sản xuất – kinh doanh v.v… có đông hội viên. Những nơi có 10 hội viên trở lên đều có quyền xin thành lập Chi hội. Ban chấp hành Hội quyết định việc thành lập và giải tán các Chi hội.

Điều 13 : Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Chi hội là Đại hội toàn thể hội viên, mỗi năm họp một lần. Trong trường hợp đặc biệt, Ban chấp hành Chi hội có thể triệu tập Đại hội bất thường.

Đại hội toàn thể hội viên của Chi hội có nhiệm vụ và quyền hạn :

*                 Thông qua báo cáo hoạt động của Ban chấp hành Chi hội

*                 Quyết định phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác của Chi hội

*                 Bầu Ban chấp hành Chi hội

*                 Cử Đại biểu đi dự Đại hội cấp trên

Điều 14 : Ban chấp hành Chi hội do Đại hội bầu ra, được Ban chấp hành Hội ra quyết định công nhận, có nhiệm vụ thi hành các nghị quyết của Đại hội và các chỉ thị, nghị quyết của Ban chấp hành hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Chi hội giữa hai kỳ Đại hội. Giữa hai kỳ Đại hội, nếu có hơn 2/3 số uỷ viên Ban chấp hành Chi hội đề nghị, Ban chấp hành Chi hội có thể thay đổi không quá 1/3 số uỷ viên Ban chấp hành, nếu đề nghị này được BCH Hội ra quyết định chuẩn y. Ban chấp hành Chi hội họp 06 tháng một lần.

Điều 15 : Các Chi hội được Hội giúp đỡ để tổ chức các cơ sở hoạt động khoa học và kinh doanh kinh tế kỹ thuật trong các lĩnh vực tin học – viễn thông, tự hạch toán và quản lý các cơ sở này theo luật lệ, qui định hiện hành của Nhà nước và của Thành phố Hà Nội. Hội giúp đỡ bảo vệ các quyền lợi chính đáng của những cơ sở này.

 

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ KỸ LUẬT

 Điều 16 : Những Chi hội và cá nhân hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác sản xuất, nghiên cứu, ứng dụng tin học – viễn thông hay trong công tác Hội sẽ được khen thưởng và có thể được Hội đề nghị các cấp chính quyền khen thưởng. Các công trình sản xuất, nghên cứu, ứng dụng, các phát minh – sáng kiến xuất sắc sẽ được Hội đề nghị lên Hội đồng khen thưởng của Thành phố hoặc của Nhà nước xác nhận và khen thưởng, và được ưu tiên đăng trên các tạp chí của Hội.

Điều 17 : Hội viên nào hành động trái với nghị quyết và điều lệ Hội, làm tổn thương đến danh dự, uy tín của Hội thì tuỳ theo lỗi nặng, nhẹ mà phê bình giáo dục, khiển trách hoặc khai trừ ra khỏi Hội.

 

Chương V

TÀI CHÍNH CỦA HỘI

 Điều 18 : Thu nhập tài chính của Hội được hình thành từ những nguồn sau :

*                 Tiền hội phí cúa các hội viên

*                 Thu nhập từ các hoạt động và dịch vụ của Hội

*                 Tiền ủng hộ của các đoàn thể và cá nhân

*                 Tiền tài trợ của các tổ chức, các doanh nghiệp

*                 Tiền trợ cấp của Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Hà Nội, của Thành phố và của Nhà nước (nếu có).

Điều 19 : Tài chính của Hội phải được quản lý và chi tiêu theo điều lệ, chế độ thống nhất do Ban chấp hành Hội qui định, đồng thời tuân thủ các quy định của Nhà nước về chế độ chi tiêu tài chính của các tổ chức xã hội, đoàn thể.

 

Chương VI

SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ HỘI – GIẢI TÁN HỘI

Điều 20 : Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn Thành phố của Hội Tin học – Viễn thông Hà Nội mới có quyền sửa đổi Điều lệ Hội. Việc sửa đổi điều lệ phải được nhất trí 2/3 số Đại biểu có mặt tán thành mới có hiệu lực thi hành.

Điều 21 : Hội chỉ ngừng hoạt động hay giải tán khi có :

*                 Quyết nghị ngừng hoạt động hay tự giải tán của Đại hội Đại biểu toàn Thành phố

*                 Quyết định chấm dứt hoạt động của cơ quan đã cho phép thành lập Hội

Điều 22 : Bản điều lệ của Hội Tin học – Viễn thông Hà Nội gồm 06 chương, 22 điều đã được thông qua tại Đại hội lần thứ II Hội Tin học – Viễn thông Hà Nội ngày 17   tháng 12   năm 2005 tại Hà Nội.

 

logo-hanict